Hàng mỹ phẩm áp HS Code nào? Thuế bao nhiêu? Cập nhật mới nhất cho doanh nghiệp nhập khẩu
Mỹ phẩm là mặt hàng được nhập khẩu nhiều vào Việt Nam nhưng cũng thuộc nhóm quản lý chuyên ngành chặt chẽ. Vì vậy, câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm là: Hàng mỹ phẩm áp HS Code nào? Thuế bao nhiêu?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định mã HS phổ biến cho mỹ phẩm và cách tính thuế nhập khẩu, VAT theo quy định hiện hành.
Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam (phù hợp Hệ thống HS quốc tế), mỹ phẩm chủ yếu thuộc:
Chương 33 – Tinh dầu, mỹ phẩm và các chế phẩm dùng cho cơ thể
Việc phân loại cụ thể phụ thuộc vào công dụng, thành phần và dạng sản phẩm.
Dưới đây là một số nhóm mỹ phẩm thường gặp:
HS Code: 3303.00.00
Áp dụng cho nước hoa và eau de toilette
HS Code: 3304
Bao gồm: kem nền, phấn phủ, son môi, mascara, kẻ mắt…
Ví dụ:
Son môi: 3304.10.00
Phấn trang điểm: 3304.91.00
HS Code: 3304.99
Bao gồm: kem dưỡng, serum, lotion, kem chống nắng…
HS Code: 3305
Bao gồm: dầu gội, dầu xả, gel vuốt tóc…
HS Code: 3307
Bao gồm: khử mùi, xịt thơm cơ thể, sản phẩm cạo râu…
Lưu ý: Việc áp mã HS phải căn cứ vào bản chất và công dụng chính, không dựa hoàn toàn vào tên thương mại.
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm phụ thuộc vào:
Mã HS cụ thể
Xuất xứ hàng hóa
Có C/O hưởng ưu đãi FTA hay không
Theo quy định của Tổng cục Hải quan, thuế suất MFN (ưu đãi thông thường) đối với mỹ phẩm phổ biến:
Thuế nhập khẩu: 10% – 27% tùy loại
Thuế VAT: 10%
Nếu hàng hóa có C/O hợp lệ từ các hiệp định thương mại tự do như:
ASEAN
RCEP
EVFTA
Thuế nhập khẩu có thể giảm xuống:
0% – 5% tùy từng biểu thuế và lộ trình cắt giảm
Ví dụ:
Mỹ phẩm nhập từ Hàn Quốc có C/O form AK hoặc VKFTA có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thấp hơn MFN.
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF × Thuế suất (%)
VAT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) × 10%
Ví dụ:
Giá CIF: 1 tỷ VND
Thuế nhập khẩu: 20%
Thuế nhập khẩu = 1 tỷ × 20% = 200 triệu
VAT = (1 tỷ + 200 triệu) × 10% = 120 triệu
Tổng thuế phải nộp = 320 triệu VND
Ngoài thuế, mỹ phẩm còn thuộc diện quản lý chuyên ngành:
Phải làm công bố mỹ phẩm trước khi nhập khẩu
Nhãn hàng hóa phải đúng quy định
Thành phần không chứa chất cấm theo quy định của Bộ Y tế
Nếu chưa có số tiếp nhận phiếu công bố, hàng có thể bị giữ tại cảng và không được thông quan.
Bị truy thu thuế
Phạt 20% số thuế thiếu
Tính tiền chậm nộp
Tăng tỷ lệ kiểm tra thực tế các lô hàng sau
Do đó, với mỹ phẩm có thành phần đặc biệt (vừa dưỡng da vừa chống nắng, vừa trang điểm vừa điều trị…), doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ để tránh áp sai mã HS.
Mỹ phẩm chủ yếu thuộc Chương 33, với thuế nhập khẩu phổ biến từ 10% – 27%, VAT 10%. Tuy nhiên, mức thuế thực tế phụ thuộc vào mã HS cụ thể và xuất xứ hàng hóa.
Để tối ưu chi phí và tránh rủi ro, doanh nghiệp nên:
Phân loại chính xác mã HS
Chuẩn bị C/O để hưởng ưu đãi FTA
Hoàn tất công bố mỹ phẩm trước khi nhập khẩu
Tham vấn chuyên gia khi sản phẩm có thành phần phức tạp
Việc xác định đúng HS Code và thuế suất ngay từ đầu sẽ giúp quá trình thông quan mỹ phẩm diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm và đúng quy định pháp luật.
Xem thêm:
Cách xác định thuế nhập khẩu & VAT hàng hóa mới nhất cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Khai sai HS Code bị phạt thế nào? Mức xử phạt và rủi ro doanh nghiệp cần biết
Yếu tố thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng sau hơn một thập…
Dự kiến mô hình mới của Tổng cục Hải quan sau tinh gọn Trong tiến…
Cách xác định thuế nhập khẩu & VAT hàng hóa mới nhất cho doanh nghiệp…
Khai sai HS Code bị phạt thế nào? Mức xử phạt và rủi ro doanh…
Phân biệt thông quan, giải phóng hàng, thông quan có điều kiện trong thủ tục…
Hải quan Khu vực VI tăng cường kiểm soát vi phạm Chi cục Hải quan…