Công bố mỹ phẩm

Điểm khác nhau giữa tự công bố và công bố hợp quy: Doanh nghiệp cần biết gì?

Table of Contents

Toggle

Điểm khác nhau giữa tự công bố và công bố hợp quy:

Doanh nghiệp cần biết gì?

Tự công bố và công bố hợp quy đều là những thủ tục mà doanh nghiệp có thể gặp khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm khác nhau, được áp dụng trong những trường hợp và theo những căn cứ pháp lý khác nhau.

Điểm khác nhau giữa tự công bố và công bố hợp quy: Doanh nghiệp cần biết gì?

Nếu không phân biệt rõ, doanh nghiệp rất dễ nhầm lẫn giữa tự công bố sản phẩm, công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy và công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Vậy tự công bố là gì? Công bố hợp quy là gì? Khi nào doanh nghiệp phải tự công bố, khi nào phải công bố hợp quy? Hãy cùng VIETCERT tìm hiểu chi tiết.

1. Tự công bố là gì?

Trong thực tế, thuật ngữ “tự công bố” thường được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm công bố thông tin về sản phẩm theo quy định và thực hiện các bước công bố theo nhóm sản phẩm tương ứng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng “tự công bố sản phẩm” không phải là một khái niệm đồng nhất với “công bố hợp quy”.

Đây là hai thủ tục có mục đích và căn cứ pháp lý khác nhau.

2. Công bố hợp quy là gì?

Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Điểm quan trọng nhất là:

Công bố hợp quy gắn với QUY CHUẨN KỸ THUẬT (QCVN) bắt buộc áp dụng.

Luật cũng phân biệt rõ tiêu chuẩnquy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn về nguyên tắc là để tự nguyện áp dụng, trong khi quy chuẩn kỹ thuật quy định các mức giới hạn và yêu cầu quản lý mà đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ.

Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, doanh nghiệp có thể phải thực hiện đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo quy định chuyên ngành.

3. Điểm khác nhau giữa tự công bố và công bố hợp quy

Để dễ hình dung, doanh nghiệp có thể tham khảo bảng so sánh sau:

Tiêu chí Tự công bố sản phẩm Công bố hợp quy
Lĩnh vực thường gặp Đặc biệt phổ biến trong lĩnh vực thực phẩm Nhiều nhóm sản phẩm, hàng hóa thuộc quản lý bằng QCVN
Căn cứ Phụ thuộc pháp luật chuyên ngành, ví dụ pháp luật về an toàn thực phẩm Pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định chuyên ngành
Căn cứ đánh giá Thành phần, chỉ tiêu an toàn/chất lượng theo quy định áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN)
Đối tượng Sản phẩm thuộc diện phải tự công bố theo quy định Sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi QCVN tương ứng
Bản chất Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm công bố sản phẩm Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm/hàng hóa phù hợp QCVN
Đánh giá sự phù hợp Theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành Theo phương thức đánh giá được quy định trong QCVN/pháp luật liên quan
Tính bắt buộc Chỉ bắt buộc đối với nhóm sản phẩm thuộc phạm vi pháp luật quy định Công bố hợp quy là bắt buộc khi sản phẩm/hàng hóa thuộc đối tượng phải áp dụng QCVN tương ứng
Cơ quan tiếp nhận Tùy nhóm sản phẩm và quy định chuyên ngành Cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền theo quy định
Kết quả Hồ sơ/bản tự công bố theo quy định Công bố hợp quy và đăng ký công bố theo quy định áp dụng

Lưu ý: Không nên hiểu rằng mọi sản phẩm đều phải lựa chọn giữa “tự công bố” và “công bố hợp quy”. Doanh nghiệp phải xác định sản phẩm thuộc nhóm nào và chịu sự điều chỉnh của văn bản pháp luật nào trước khi lựa chọn thủ tục.

4. Khác nhau quan trọng nhất: Tiêu chí để công bố

Đây là điểm doanh nghiệp cần nhớ.

Tự công bố

Tùy lĩnh vực, doanh nghiệp thực hiện tự công bố dựa trên các yêu cầu của pháp luật chuyên ngành.

Ví dụ trong lĩnh vực thực phẩm, việc tự công bố được điều chỉnh bởi các quy định về an toàn thực phẩm.

Công bố hợp quy

Doanh nghiệp phải xác định sản phẩm có thuộc phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay không.

Nếu thuộc đối tượng phải áp dụng QCVN, doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy theo phương thức được quy định.

Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với đối tượng thuộc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; việc công bố có thể dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp tùy trường hợp.

5. Công bố hợp quy có bắt buộc không?

Có, nhưng không phải đối với mọi sản phẩm.

Công bố hợp quy mang tính bắt buộc khi sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cũng xác định hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Do đó, trước khi thực hiện công bố hợp quy, doanh nghiệp cần xác định:

Sản phẩm → Mã HS/đặc điểm sản phẩm → Danh mục quản lý → QCVN áp dụng → Phương thức đánh giá → Hồ sơ công bố hợp quy.

Không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại của sản phẩm.

6. Tự công bố có phải chứng nhận hợp quy không?

Không.

Đây là một nhầm lẫn khá phổ biến.

Tự công bố

Doanh nghiệp thực hiện việc công bố sản phẩm theo quy định áp dụng và chịu trách nhiệm về nội dung công bố.

Chứng nhận hợp quy

Là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Công bố hợp quy

Là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trên cơ sở kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định.

Có thể ghi nhớ đơn giản:

Chứng nhận hợp quy = đánh giá/xác nhận sự phù hợp.
Công bố hợp quy = doanh nghiệp công bố sản phẩm phù hợp QCVN.

7. Công bố hợp quy có phải lúc nào cũng cần tổ chức chứng nhận?

Không phải mọi trường hợp đều giống nhau.

Theo quy định về công bố hợp quy, việc đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện theo các phương thức được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, bao gồm trường hợp do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá sự phù hợp, tùy phương thức áp dụng.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên mặc định:

“Công bố hợp quy = bắt buộc phải chứng nhận bên thứ ba trong mọi trường hợp.”

Cần xem chính xác QCVN và phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng cho sản phẩm.

8. Ví dụ để phân biệt tự công bố và công bố hợp quy

Điểm khác nhau giữa tự công bố và công bố hợp quy: Doanh nghiệp cần biết gì?

Giả sử doanh nghiệp có một sản phẩm cần đưa ra thị trường.

Trường hợp 1: Sản phẩm thuộc diện tự công bố

Doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc nhóm phải thực hiện tự công bố theo quy định chuyên ngành.

Khi đó, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tự công bố theo quy định tương ứng.

Trường hợp 2: Sản phẩm thuộc QCVN bắt buộc

Nếu sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng một quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc, doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp theo phương thức quy định và thực hiện công bố hợp quy theo quy định.

Trường hợp 3: Sản phẩm không thuộc diện bắt buộc của hai thủ tục trên

Không phải sản phẩm nào cũng mặc nhiên phải tự công bố hoặc công bố hợp quy.

Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm thuộc nhóm quản lý nào trước khi kết luận về thủ tục pháp lý.

9. Những lỗi doanh nghiệp thường gặp

Nhầm 1: “Có tiêu chuẩn là phải công bố hợp quy”

Không chính xác.

Công bố hợp quy gắn với quy chuẩn kỹ thuật (QCVN), không phải đơn thuần vì sản phẩm có tiêu chuẩn.

Luật quy định tiêu chuẩn về nguyên tắc là tự nguyện áp dụng, trong khi quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc trong phạm vi điều chỉnh.

Nhầm 2: Tự công bố và công bố hợp quy là một

Hai thủ tục có thể cùng liên quan đến việc doanh nghiệp công bố sự phù hợp của sản phẩm, nhưng không đồng nhất về căn cứ pháp lý, đối tượng và quy trình.

Nhầm 3: Mọi hàng hóa đều phải công bố hợp quy

Không phải.

Chỉ những sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi của QCVN tương ứng và thuộc trường hợp phải quản lý bằng công bố hợp quy mới phải thực hiện.

Nhầm 4: Có giấy chứng nhận hợp quy là hoàn tất mọi thủ tục

Không nhất thiết.

Trong trường hợp pháp luật yêu cầu cả chứng nhận/đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước theo quy định.

10. Doanh nghiệp cần xác định thủ tục nào trước?

Trước khi thực hiện bất kỳ thủ tục công bố nào, doanh nghiệp nên kiểm tra theo trình tự:

Bước 1: Xác định chính xác sản phẩm

Xác định:

  • Tên sản phẩm.
  • Thành phần.
  • Công dụng.
  • Mục đích sử dụng.
  • Đối tượng sử dụng.
  • Quy cách đóng gói.

Bước 2: Xác định mã HS nếu là hàng nhập khẩu

Mã HS là một trong những thông tin quan trọng để tra cứu chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu.

Bước 3: Kiểm tra văn bản pháp luật chuyên ngành

Xác định sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của bộ/ngành nào.

Bước 4: Kiểm tra QCVN

Nếu sản phẩm thuộc phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc, cần xác định QCVN tương ứng.

Bước 5: Xác định thủ tục cần thực hiện

Có thể là:

  • Tự công bố.
  • Công bố hợp quy.
  • Chứng nhận hợp quy.
  • Kiểm tra chất lượng.
  • Đăng ký bản công bố.
  • Hoặc thủ tục chuyên ngành khác.

Không nên quyết định thủ tục chỉ dựa vào tên sản phẩm.

VIETCERT hỗ trợ tư vấn công bố và hợp quy

Việc xác định tự công bố hay công bố hợp quy cần dựa trên sản phẩm cụ thể, quy chuẩn kỹ thuật và quy định chuyên ngành đang áp dụng.

Nếu lựa chọn sai thủ tục, doanh nghiệp có thể mất thời gian chuẩn bị hồ sơ không phù hợp hoặc bỏ sót yêu cầu quản lý chất lượng.

VIETCERT hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tư vấn xác định thủ tục pháp lý cho sản phẩm.
  • Tra cứu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
  • Tư vấn công bố hợp quy.
  • Tư vấn chứng nhận hợp quy.
  • Tư vấn tự công bố đối với sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng.
  • Hỗ trợ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Rà soát hồ sơ trước khi thực hiện.

Kết luận

Tự công bố và công bố hợp quy không phải là hai tên gọi khác nhau của cùng một thủ tục.

Điểm khác biệt quan trọng nhất là căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng:

  • Tự công bố được thực hiện theo quy định của lĩnh vực chuyên ngành tương ứng.
  • Công bố hợp quy gắn với sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng.
  • Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá và xác nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
  • Không phải mọi sản phẩm đều phải tự công bố hoặc công bố hợp quy.

Vì vậy, trước khi làm hồ sơ, doanh nghiệp nên xác định đúng sản phẩm – quy chuẩn – chính sách quản lý – thủ tục áp dụng để tránh nhầm lẫn và tiết kiệm thời gian.

VIETCERT – Đồng hành cùng doanh nghiệp trong tư vấn công bố, hợp quy và hồ sơ chất lượng sản phẩm.

ĐỌC THÊM:

vietcert

Recent Posts

Hồ sơ pháp lý cần có khi nhập khẩu hàng hóa? Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Hồ sơ pháp lý cần có khi nhập khẩu hàng hóa? Doanh nghiệp cần chuẩn…

2 giờ ago

TDS hay MSDS? Đừng nhầm lẫn! Phân biệt TDS và MSDS trong hồ sơ mỹ phẩm

TDS hay MSDS? Đừng nhầm lẫn! Phân biệt TDS và MSDS trong hồ sơ mỹ…

3 giờ ago

TDS Có Bắt Buộc Khi Làm Hồ Sơ Công Bố Mỹ Phẩm Không?

TDS Có Bắt Buộc Khi Làm Hồ Sơ Công Bố Mỹ Phẩm Không? TDS có…

3 giờ ago

Quy định ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Quy định ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất: Doanh nghiệp cần lưu ý…

6 ngày ago

Công bố mỹ phẩm trước hay sau khi nhập khẩu? Doanh nghiệp cần biết để tránh hàng bị giữ tại cảng

Công bố mỹ phẩm trước hay sau khi nhập khẩu? Doanh nghiệp cần biết để…

6 ngày ago

Những lỗi thường gặp khi làm MSDS mỹ phẩm: Doanh nghiệp cần tránh để không ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu

Những lỗi thường gặp khi làm MSDS mỹ phẩm: Doanh nghiệp cần tránh để không…

6 ngày ago