Cách xác định thuế nhập khẩu & VAT hàng hóa mới nhất cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc tính đúng thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) là yếu tố quyết định đến giá vốn, lợi nhuận và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp. Nếu xác định sai, doanh nghiệp có thể bị truy thu, phạt chậm nộp hoặc phát sinh chi phí ngoài dự kiến.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định thuế nhập khẩu và VAT hàng hóa theo quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp chủ động khi làm thủ tục hải quan.

1. Căn cứ xác định thuế nhập khẩu
Theo quy định của Tổng cục Hải quan, thuế nhập khẩu được xác định dựa trên 3 yếu tố chính:
-
Mã HS của hàng hóa
-
Trị giá tính thuế
-
Thuế suất áp dụng
2. Cách xác định trị giá tính thuế nhập khẩu
2.1. Trị giá tính thuế là gì?
Trị giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu thông thường được xác định theo giá CIF tại cửa khẩu nhập đầu tiên.
CIF bao gồm:
-
Giá mua hàng hóa (FOB)
-
Cước vận chuyển quốc tế (Freight)
-
Bảo hiểm (Insurance)
Công thức:
Trị giá tính thuế = Giá CIF quy đổi ra VND theo tỷ giá tính thuế
Tỷ giá tính thuế là tỷ giá do Hải quan công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai.
3. Cách xác định thuế suất nhập khẩu
Thuế suất phụ thuộc vào:
-
Mã HS chính xác
-
Xuất xứ hàng hóa
-
Hiệp định thương mại (FTA) nếu có C/O hợp lệ
Hiện nay có 3 loại thuế suất phổ biến:
-
Thuế suất ưu đãi (MFN)
-
Thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA)
-
Thuế suất thông thường
Nếu hàng có C/O hợp lệ từ các hiệp định như:
-
ASEAN
-
RCEP
-
EVFTA
Doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, giúp giảm đáng kể chi phí nhập khẩu.
4. Công thức tính thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất (%)
Ví dụ:
-
Giá CIF: 100.000 USD
-
Tỷ giá tính thuế: 24.500 VND/USD
-
Thuế suất: 10%
Trị giá tính thuế = 100.000 × 24.500 = 2.450.000.000 VND
Thuế nhập khẩu = 2.450.000.000 × 10% = 245.000.000 VND
5. Cách xác định thuế VAT hàng nhập khẩu
Sau khi tính thuế nhập khẩu, doanh nghiệp tiếp tục tính thuế VAT.
5.1. Căn cứ tính VAT
Thuế VAT được tính trên:
-
Trị giá tính thuế nhập khẩu
-
Thuế nhập khẩu
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
5.2. Công thức tính VAT hàng nhập khẩu
Thuế VAT = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB nếu có) × Thuế suất VAT
Thuế suất VAT phổ biến: 0%, 5%, 8% hoặc 10% tùy mặt hàng.
Ví dụ tính VAT
Tiếp tục ví dụ trên:
-
Trị giá tính thuế: 2.450.000.000 VND
-
Thuế nhập khẩu: 245.000.000 VND
-
VAT: 10%
Thuế VAT = (2.450.000.000 + 245.000.000) × 10%
= 2.695.000.000 × 10%
= 269.500.000 VND
6. Tổng số tiền thuế phải nộp
Tổng thuế = Thuế nhập khẩu + Thuế VAT (+ thuế khác nếu có)
Trong ví dụ:
-
Thuế nhập khẩu: 245.000.000 VND
-
Thuế VAT: 269.500.000 VND
Tổng thuế phải nộp = 514.500.000 VND
7. Những yếu tố ảnh hưởng đến số thuế phải nộp
Doanh nghiệp cần lưu ý các yếu tố sau:
-
Khai sai mã HS có thể làm thay đổi thuế suất
-
Không có C/O hợp lệ sẽ không được hưởng ưu đãi
-
Khai sai trị giá có thể bị truy thu và phạt
-
Tỷ giá tính thuế thay đổi theo từng thời điểm

8. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để xác định chính xác thuế nhập khẩu và VAT, doanh nghiệp nên:
-
Phân loại HS Code chính xác ngay từ đầu
-
Kiểm tra xuất xứ và điều kiện hưởng FTA
-
Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn
-
Theo dõi cập nhật biểu thuế và chính sách mới
Với các lô hàng có giá trị lớn hoặc cấu tạo phức tạp, nên tham vấn chuyên gia hoặc thực hiện xác định trước mã HS để hạn chế rủi ro.
Kết luận
Việc xác định đúng thuế nhập khẩu và VAT hàng hóa giúp doanh nghiệp:
-
Chủ động tính giá vốn
-
Lập kế hoạch tài chính chính xác
-
Tránh truy thu và xử phạt hành chính
-
Tối ưu chi phí khi tận dụng ưu đãi FTA
Trong bối cảnh chính sách thuế và biểu thuế thường xuyên cập nhật, doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần theo dõi sát quy định và thực hiện khai báo chính xác để đảm bảo hoạt động thông quan diễn ra thuận lợi.
Xem thêm:
Phân biệt thông quan, giải phóng hàng, thông quan có điều kiện trong thủ tục hải quan
Khai sai HS Code bị phạt thế nào? Mức xử phạt và rủi ro doanh nghiệp cần biết
